Cài đặt và sử dụng VPS bằng EasyEngine

Cài đặt và sử dụng VPS bằng EasyEngine

  • Ưu điểm: cài đặt nhanh chóng hơn vpssim, hocscript. cài được cho VPS RAm ít (512MB).
  • Khuyết điểm: quản lý ee theo dòng lệnh, phải nhớ mở website hướng dẫn để copy lệnh

I. Cài đặt EE:

Easy Engine (EE) cài trên VPS Lunix – Ubuntu 12 trở lên.

Việc cài đặt EasyEngine cũng diễn ra rất nhanh, trước tiên chúng ta tiến hành clone script EasyEngine về từ repository của họ và cài đặt script với lệnh sau.

apt-get update && apt-get install sudo ca-certificates -y && wget -qO ee rt.cx/ee && sudo bash ee

Nó sẽ hỏi bạn nhập tên và email vào (2 thông số này sẽ được áp dụng khi sau này bạn cài website WordPress mới).

II. Thêm domain và cài WordPress tự động

Để thêm domain vào và tự động cài website WordPress mới, bạn có những dòng lệnh như sau:

ee site create domain.com --wp
ee site create domain.com --w3tc
ee site create domain.com --wpfc
ee site create domain.com --wpsc
ee site create domain.com --wpredis

Trong đó, sự khác  nhau là giữa các tham số là:

  • --wp: Tự cài đặt một website WordPress đơn giản.
  • --w3tc: Tự cài đặt một website WordPress chạy với plugin W3 Total Cache.
  • --wpfc: Tự cài đặt một website WordPress chạy với NGINX FastCGI Cache.
  • --wpsc: Tự cài đặt một website WordPress chạy với plugin WP Super Cache.
  • --wpredis: Tự cài đặt một website WordPress sử dụng Redis làm Page Cache và Object Cache.

Thay đổi cấu hình website

Giả sử như bạn đang sử dụng cấu hình –wpredis và muốn đổi thành cấu hình –w3tc thì chúng ta có thể sử dụng lệnh ee site update như sau.

ee site update domain.com --w3tc

Lệnh xoá website

Để xoá một website trên máy chủ, cũng như xoá toàn bộ dữ liệu của nó thì bạn có thể sử dụng lệnh sau.

ee site delete domain.com

Lệnh truy cập (cd)

Để truy cập vào thư mục gốc của một website nào đó, bạn sẽ cần dùng lệnh ee site cd như sau.

ee site cd domain.com

Xoá website hoặc dữ liệu của website (delete)

Bạn có thể xoá toàn bộ dữ liệu của một website với lệnh ee site delete.

ee site delete domain.com

Hoặc nếu bạn chỉ cần xoá mã nguồn thì thêm tham số --files vào, hoặc nếu chỉ cần xoá database thì thêm tham số --db vào. Ví dụ:

ee site delete domain.com --files #Xóa dữ liệu web của domain này

Tắt website (disable)

Nếu bạn cần tắt một website mà không phải xoá dữ liệu thì có thể sử dụng lệnh ee site disable.

ee site disable domain.com

Còn nếu muốn bật lên thì sử dụng ee site enable.

ee site enable domain.com

Xem thông tin website (info)

Nếu bạn cần xem thông tin website như thông tin database, các software sử dụng,…thì sử dụng lệnh ee site info.

ee site info domain.com

Xem danh sách website (list)

Chỉ cần sử dụng lệnh ee site list là bạn sẽ xem được danh sách các website có trên máy chủ.

Cập nhật thông tin website (update)

Đây là một lệnh rất hữu ích nếu bạn cần bổ sung tính năng nào đó vào website mà lúc thêm vào bạn chưa cài cho nó, ví dụ bạn muốn đổi từ cấu hình W3 Total Cache sang WP Super Cache thì sẽ sử dụng lệnh này.

ee site update domain.com --wpfc

Ở lệnh trên, nghĩa là mình cần cập nhật cho website domain.com sử dụng WordPress với cấu hình FastCGI Cache.

Lệnh xoá cache (ee clean)

Mặc dù không phải là lệnh quản lý website nhưng mình sẽ đưa vào đây vì nó cũng ngắn và dễ sử dụng. Lệnh xoá cache này được sử dụng để xoá cache của Pagespeed, Memcached và Opcache. Cách sử dụng rất đơn giản, chỉ cần gõ lệnh ee clean --all là được.

III. Chuyển website về

Bước 1. Thêm domain

Trước tiên, bạn cần thêm domain của website cần chuyển về bằng lệnh của EasyEngine.

ee site create domain.com --wpredis

Sau đó truy cập vào thư mục chứa dữ liệu của domain vừa thêm vào với 2 lệnh sau:

ee site cd domain.com
cd htdocs

Bước 2. Mang dữ liệu của website cũ về

Bằng cách nào đó, bạn hãy mang toàn bộ dữ liệu mã nguồn của website vào thư mục /var/www/domain.com/htdocs, bao gồm tập tin database (.sql) luôn nhé vì mình sẽ import bằng WP CLI.

dùng lệnh wget link file nén site cũ, unzip đè lên.

Bước 3. Import database

Xóa sql do ee cài đặt:

wp db reset --allow-root

Bây giờ bạn hãy nhập các dữ liệu database của website cũ vào database của website đã thêm ở EasyEngine bằng lệnh wp như sau:

wp db import data.sql --allow-root

Trong đó, data.sql là tên tập tin .sql bạn đã upload lên thư mục htdocs. Đây chính là tập tin database ở website cũ mà bạn đã chuyển về.

Bước 4. Kiểm tra wp-config.php

Bây giờ, website của bạn sẽ sử dụng tập tin wp-config.php tại /var/www/domain.com/.

Lưu ý là nếu bạn có sử dụng table prefix khác với wp_ mặc định thì hãy sửa lại phần $table_prefix trong file wp-config.php để tránh lỗi WordPress nó kêu bạn cài lại.

Bước 5. Phân quyền lại thư mục

Để tránh tình trạng bị hỏi thông tin FTP khi cài hoặc cập nhật gì đó trên WordPress thì bạn phải phân quyền lại để đảm bảo các tập tin và thư mục của website vừa chuyển về thuộc sở hữu của user www-data và group www-data.

chown -R www-data:www-data /var/www/domain.com

Bước 6. Cài plugin cần thiết

Sau khi chuyển xong, bạn nên chạy lệnh ee site update để nó tự động cài các plugin cache và thiết lập cho chính xác với cấu hình đang sử dụng. Đầu tiên là đổi cấu hình của tên miền sang một cấu hình khác và sau đó dùng lại lệnh này để chuyển về cấu hình mong muốn của bạn. Ví dụ mình đang dùng --wpredis thì sẽ chuyển sang --wpfc rồi chuyển ngược về lại --wpredis.

ee site update domain.com --wpfc

Sở dĩ mình phải làm như vậy là mỗi lần đổi cấu hình website thì EasyEngine sẽ tự động cài plugin và thiết lập lại trên cả webserver và plugin WordPress để đảm bảo tương thích nhất.


IV. Admin Tools và phpMyAdmin

Cài đặt các công cụ Admin và phpMyAdmin

Trước tiên để sử dụng được các công cụ admin trong đây thì bạn phải cài vào, chạy lệnh dưới đây để cài:

ee stack install --utils --phpmyadmin

Bây giờ bạn có thể truy cập sử dụng các công cụ đó tại địa chỉ https://IP:22222 rồi nhé. Tuy nhiên để vào được trang này bạn phải có mật khẩu bảo vệ và xem tiếp bên dưới để thiết lập mật khẩu bảo vệ.

Tạo mật khẩu bảo vệ

Để có thể truy cập vào khu vực Admin Tools bạn sẽ cần phải nhập đúng username và mật khẩu bảo vệ. Bạn sẽ cần tạo ra nó với lệnh:

ee secure --auth

Sau đó nhập username và mật khẩu bạn cần tạo ra. Bây giờ bạn có thể vào trang https://IP:22222 với username và mật khẩu vừa thiết lập. Đừng quan tâm lắm với cảnh báo SSL.

Cách truy cập vào phpMyAdmin

Để truy cập vào phpMyAdmin, bạn có thể vào với đường dẫn https://IP:22222//db/pma/. Bạn có thể đăng nhập vào bằng database username và database password của từng website (xem file wp-config.php sẽ có thông tin này).

Hoặc bạn có thể đăng nhập vào bằng user root trong MySQL Server. Để lấy được mật khẩu của user root trong MySQL, bạn sử dụng lệnh này sẽ thấy.

cat /etc/mysql/conf.d/my.cnf

Tạo chứng chỉ SSL miễn phí với Let’s Encrypt

Để tạo chưng chỉ SSL thì chúng ta chỉ cần thêm tham số --letsencrypt vào lệnh tạo website (ee site create) hoặc lệnh cập nhật website (ee site update) nếu đã có website sẵn. Ví dụ:

ee site update domain.com --letsencrypt

Bạn sẽ cần đợi vài phút để nó tiến hành cài đặt Let’s Encrypt vào máy chủ. Sau khi cài xong bạn sẽ thấy thông báo thành công (màu xanh).


Theo thachpham.com và https://easyengine.io/

Leave a Reply